Một số lưu ý về Luật Nhãn hiệu mới tại Myanmar

Posted by A&S on 29-11-2019

Sau một thời gian dài đề xuất và thảo luận, đến nay Luật Nhãn hiệu mới của Myanmar đã chính thức được thông qua và có hiệu lực từ năm 2020. Với Đạo luật mới này, Myanmar sẽ có rất nhiều thay đổi trong cơ chế đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Dưới đây là những lưu ý quan trọng nhất đối với khách hàng để bảo vệ thương hiệu của mình tại Myanmar khi Đạo Luật mới này bắt đầu có hiệu lực:

Từ ngày 21/10/2019 đến 25/10/2019, Bộ Giáo dục Myanmar cùng với Cơ quan Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) đã tổ chức Hội thảo giới thiệu về các vấn đề pháp lý quan trọng liên quan đến Luật Nhãn hiệu mới của Myanmar; trong đó, các vấn đề chính cần lưu ý bao gồm:

+ Thứ nhất, việc tiến hành thực thi Luật nhãn hiệu mới của Myanmar sẽ bao gồm 02 giai đoạn:

  • Soft Opening – giai đoạn dành cho các đơn đăng ký đã được nộp trước thời điểm Luật mới có hiệu lực và
  • Grand Opening – Giai đoạn dành cho các đơn đăng ký mới.

+ Thứ hai, theo luật mới, Myanmar sẽ áp dụng nguyên tắc “nộp đơn đầu tiên” thay vì nguyên tắc “sử dụng đầu tiên” như trước đây.

Ngoài ra, Cơ quan Sở hữu trí tuệ của Myanmar cũng sẽ được thành lập mới trong tương lai bởi Bộ Thương mại nước này. Đây sẽ là cơ quan chịu trách nhiệm nhận và xử lý các đơn đăng ký nhãn hiệu theo Luật mới của Myanmar.

LƯU Ý TRONG GIAI ĐOẠN “SOFT OPENING” – GIAI ĐOẠN DÀNH CHO CÁC ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐÃ ĐƯỢC NỘP TRƯỚC THỜI ĐIỂM ĐẠO LUẬT MỚI CÓ HIỆU LỰC

a/ Giai đoạn này sẽ bắt đầu từ ngày 02/01/2020 và kết thúc vào ngày 02/07/2020. Trong khoảng thời gian này, các đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cấp bằng tại Myanmar trước đó cần được nộp lại.

b/ Việc nộp lại đơn sẽ áp dụng nguyên tắc “nộp đơn đầu tiên”.

c/ Tài liệu đăng ký lại trong giai đoạn “Soft Opening” cần lưu ý:

– Đối với các đơn đăng ký nhãn hiệu đã nộp theo hệ thống cũ nhưng chưa được cấp bằng:

+ Mẫu nhãn hiệu, yêu cầu về màu sắc của nhãn hiệu

+ Tên chủ đơn, Số hộ chiếu hoặc CMND, và địa chỉ chi tiết

+ Danh sách hàng hóa/ dịch vụ cần đăng ký

+ Tài liệu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có)

+ Bản sao tuyên bố sở hữu nhãn hiệu theo hệ thống đăng ký nhãn hiệu hiện tại;

– Nếu nhãn hiệu chưa đăng ký nhưng đã được sử dụng tại Myanmar. Bằng chứng về việc sử dụng và ngày sử dụng đầu tiên cần được cung cấp.

+ Giấy ủy quyền. Hiện quy định về Giấy ủy quyền mới đang được thảo luận bởi Cơ quan SHTT Myanmar. Thông tin sẽ được A&S Law cập nhật trong thời gian sớm nhất.

+ Đối với các đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cấp bằng theo hệ thống cũ:

+ Ảnh chụp đơn đăng ký nhãn hiệu,

+ Tên chủ đơn, Số hộ chiếu hoặc CMND, và địa chỉ chi tiết,

+ Số bằng và ngày cấp bằng,

+ Danh mục sản phẩm/ dịch vụ.

d/ Trong giai đoạn “Soft opening”, các đơn đăng ký nhãn hiệu mới sẽ không được chấp nhận.       

Nếu các chủ đơn muốn đăng ký nhãn hiệu mới và nộp lại đơn trong giai đoạn “Soft opening” (thay vì đợi đến giai đoạn Grand Opening), đơn đăng ký nhãn hiệu của họ cần phải được nộp theo hệ thống cũ trước ngày 31/12/2019. Đây sẽ là một lợi thế lớn đối với các cá nhân, tổ chức chưa sử dụng nhãn hiệu tại Myanmar. Vì theo dự thảo luật, giai đoạn này sẽ được áp dụng nguyên tắc “nộp đơn đầu tiên”.

Do đó, các cá nhân, tổ chức nên tận dụng cơ hội để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Myanmar trong năm 2019).

LƯU Ý TRONG GIAI ĐOẠN “GRAND OPENING” – GIAI ĐOẠN DÀNH CHO CÁC ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU MỚI

– Giai đoạn Grand Opening bắt đầu ngày sau khi Soft Opening kết thúc. Dự kiến là từ 2/7/2020 sau khi ra mắt hệ thống nộp đơn đăng ký nhãn hiệu mới một cách hoàn chỉnh.

Tại giai đoạn này, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ nộp tại Cơ quan SHTT Myanmar theo Luật Nhãn hiệu mới.

Hiện tại, Cơ quan SHTT vẫn chưa quy định chính thức về các tài liệu cần thiết để nộp đơn. Tuy nhiên, theo các thông tin tại Hội thảo của Bộ Giáo dục Myanmar và WIPO, các tài liệu gồm:

– Tên, địa chỉ, số hộ chiếu hoặc CMND của chủ đơn.

– Mẫu nhãn hiệu, yêu cầu về màu sắc nhãn hiệu

– Danh sách hàng hóa/ dịch vụ cần đăng ký

– Tài liệu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có)

– Nếu nhãn hiệu chưa đăng ký nhưng đã được sử dụng tại Myanmar. Bằng chứng về việc sử dụng và ngày sử dụng đầu tiên cần được cung cấp.

– Giấy ủy quyền. Hiện quy định về Giấy ủy quyền mới đang được thảo luận bởi Cơ quan SHTT Myanmar. Tuy nhiên, Giấy ủy quyền sẽ cần được công chứng và chứng thực bởi Đại sứ quán Myanmar.

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Liên hệ với bảo hộ thương hiệu để được tư vấn soạn thảo hồ sơ

Liên hệ

  • Đỗ Bá Thích
  • (+84)972817669
  • (+84)972817669

Các bài viết liên quan
Đăng ký nhãn hiệu tại Trung Quốc

Trung Quốc là một thị trường lớn trên thế giới hiện nay. Với dân số đông và diện tích rộng lớn, Trung Quốc vươn lên top đầu thế giới với nền kinh tế của mình. Các doanh nghiệp muốn bước […]

Tài liệu cần thiết để đăng ký nhãn hiệu tại Ấn Độ

Các tài liệu cần thiết được quy định tại Luật nhãn hiệu 1999 của Ấn Độ (Đã được sửa đổi) 1. Tài liệu bắt buộc khi đăng ký nhãn hiệu tại ấn độ: Tờ khai nhãn hiệu đăng ký nhãn […]

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Đài Loan

Đài Loan là một hòn đảo nhỏ nằm ở phía Tây Bắc Thái Bình Dương; Đài Loan được biết đến không chỉ như một trong những điểm đến du lịch lí tưởng với cảnh quan thiên nhiên đẹp và đa […]

Đăng ký nhãn hiệu tại Cu-ba

Cuba (phiên âm tiếng Việt là Cu ba) hay còn gọi là Cộng hòa Cu ba là một quốc gia nằm ở nằm ở phía bắc Vùng Caribe. Cu ba là một thị trường tiềm năng trong khu vực này với nền kinh […]

Đăng ký nhãn hiệu tại Nga

Rusia (Nga) hay còn gọi là Liên bang Nga bao gồm 83 thực thể liên bang, giáp biên giới với rất nhiều quốc gia và là quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới. Nga là một cường quốc kinh […]